Nguyen Huu Toan

Đông y chữa bệnh viêm họng

 
Viêm họng, chữa bệnh viêm họng

Viêm họng, chữa bệnh viêm họng

 

I. Đại cương

Họng là 1 ống cơ và màng ở trước cột sống cổ, nối liền mũi ở phía trên, miệng ở phía trước với thanh quản và thực quản phía dưới. Vị trí giải phẫu như vậy nên họng được coi là ngã tư đường ăn và đường thở, là nơi thuận lợi cho các yêu tố ngoại lai, vi khuẩn, vi rut xâm nhập, khiến họng bị viêm. Họng có chức năng chính là nuốt, thở, phát âm, nghe và bảo vệ. Chức năng bảo vệ của họng có được nhờ vòng bạch huyết bao gồm : hạch 2 bên khẩu cái, 2 bên gốc lưỡi, vòm họng gọi chung là amidan.

Viêm họng cấp là hiện tượng xung huyết phù nề niêm mạc vùng họng do virut (chiếm từ 60-80% trường hợp), vi khuẩn (thường do bội nhiễm sau nhiễm virut). Viêm họng cấp tính là loại bệnh khá phổ biến, thường xuất hiện với các bệnh viêm VA, viêm amiđan. Bệnh khởi phát đột ngột, người bệnh sốt cao 39-40 độ C, nuốt đau, rát họng. Lúc đầu, bệnh nhân thấy khô nóng trong họng, dần dần thành cảm giác đau rát, tăng lên khi nuốt, khi ho và khi nói. Người bệnh thấy đau lên tai và đau nhói khi nuốt. Các triệu chứng kèm theo là sụt sịt, tắc mũi và chảy nước mũi nhày, tiếng nói khàn nhẹ và ho khan. Hai amiđan viêm to, trên bề mặt amiđan có chất nhày trong, có khi có bựa trắng như nước cháo phủ trên bề mặt, hạch cổ bị sưng. Bệnh thường diễn biến trong 3-4 ngày, nếu sức đề kháng tốt, bệnh sẽ lui dần, các triệu chứng trên sẽ mất đi rất nhanh. Nếu có bội nhiễm, bệnh nhân có thể gặp các biến chứng như viêm tai, viêm mũi, viêm phế quản… Trường hợp do liên cầu, sẽ gây biến chứng thấp tim, dãn đến 1 loạt các tổn thương van tim như hẹp, hở van tim… cuối cùng là suy tim.

Viêm họng, đông y chữa bệnh viêm họng

Viêm họng, đông y chữa bệnh viêm họng

Viêm họng mạn tính là tình trạng viêm họng kéo dài, thể hiện dưới 3 hình thức chính là xuất tiết, quá phát và teo. Thể điển hình của viêm họng mạn tính là viêm họng mạn tính tỏa lan, viêm họng mạn tính khu trú gồm có viêm VA mạn tính và viêm amidan mạn tính. Các nguyên nhân gây viêm họng mạn tính phải kể đến viêm mũi xoang mạn tính, đặc biệt là viêm xoang sau, viêm amidan mạn tính, viêm mũi mạn tính do vẹo vách ngăn, quá phát cuốn, polype mũi…Một số yếu tố thuận lợi gây viêm họng: môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi, do tiếp xúc với khói bụi, các chất kích thích như: hơi hóa học, bụi vôi, bụi xi măng, thuốc lá, rượu… cơ địa dị ứng, tạng khớp, tạng tân…Biểu hiện của bệnh viêm họng hạt (viêm họng mạn tính) là cảm giác vướng víu, ngứa rát thường xuyên trong họng; ho và khạc đờm (quánh dính hoặc trắng nhầy) thường xuyên (nhất là sáng sớm, khi ngủ dậy). Nhiều người bệnh do ngứa họng nên hay khậm khạc, dặng hắng. Khám tại chỗ thấy thành bên họng hơi đỏ, thành sau họng có những hạt trắng. Khi sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút (do nhiễm virus, làm việc căng thẳng, thay đổi thời tiết), bệnh có thể nặng lên thành một đợt viêm họng cấp (đau họng, sốt, ho khạc đờm đặc…)

 

 

 

II. Điều trị

1. Viêm họng cấp

Triêu chứng: Họng đỏ, đau, khô rát , phát sốt đau đâù

Pháp : Sơ phong, thanh nhiệt, hoá đàm

Viêm họng cấp Kinh giới 16 Bạc hà 9 Ngưu bàng 12
Huyền sâm 12 Ngân hoa 16 Nhọ nồi 8 Cát cánh 12
Sinh địa 12 Tang bì 8 Xạ can 8 Cương  tằm 12
Mật gấu nhỏ mũi

Châm: Thiên đột, Hợp cốc, Phế du, Khúc trì, Liệt khuyết

 

2. Âm hư

Triệu chứng: Họng khô khó chịu, niêm mạc họng có những điểm  xung huyết mầu đỏ nhạt, hoặc có những hạt lâm ba giải rác

Pháp : Dưỡng âm thanh nhiệt, hoá đàm

Viêm họng phế âm hư Sa sâm 16 Thiên hoa 12 Sinh địa 16
Kê huyết đằng 16 Mạch môn 12 Cát cánh 10 Huyền sâm 12
Bối mẫu 10 Thạch hộc 12 Cam thảo 6 Xạ can 12
Tang bì 12 Hoàng cầm Qua lâu Nhỏ mũi
x

Châm cứu: Thiên  đột, Xích trạch, Thái uyên, Túc tam lí, Tam âm giao

 

3. Khí hư

Triệu chứng: Hay bị hắt hơi sổ mũi viêm họng,  hay chẩy nước mũi và khạc đờm, khi ho toát mồ hôi đầu, hay sợ gió sợ lạnh, hay ra mồ hôi đầu

Viêm họng  khí hư Đẳng sâm 16 Hoàng kỳ 20 Trích thảo 4
Thăng ma 6 Qui đầu 12 Sài hồ 10 Bạch truật 16
Trần bì 6 Ngũ vị 6 Thục địa 12 Tang bì 12
Xạ can 12 Mạch môn 10 Mạch nha 10 Phế thận 1
Thiên hoa 12 Bối mẫu 4 Nhỏ mũi 1

 

4. Dương hư

Triệu chứng: viêm họng, chân lạnh, ho đờm nhiều, họng đau, ngứa rát, hay bị đau bụng đi ngoài, mạch đới huyền, lưỡi đỏ tươi,   họng có hạt

Viêm họng dương hư Thục địa 24 Hoài sơn 12 Đan bì 10
Bạch linh 10 Trạch tả 10 Sơn thù 12 Nhục quế 6
Đại hồi 6 Ngưu tất 12 Xạ can 12 Mạch môn 10
Kê huyết đằng 16 Cát cánh 8 Tang bì 12 Thiên hoa 12
Hoàng cầm 8 Bối mẫu 6

 

5. Âm hư huyết ứ

Triệu chứng: Bệnh dằng dai lâu ngày chữa không khỏi, lưỡi tía tối, họng vướng căng trướng, họng khô, ngủ không ngon

Pháp: Bổ âm hoạt huyết hóa đàm

Phương: Hỷ khí thang (ngô toàn cảnh phó gs y học viện sơn tây)

Viêm họng âm hư huyết ứ Đan sâm Sài hồ Cát cánh
Xích thược Bán hạ Cam thảo

 

Gia giảm: Mất ngủ hay mê gia: Dạ giao đằng, hợp hoan hoa,

Nếu ngực sườn đầy nhiều gia: Hương phụ,

Nếu dạ dầy yếu ăn kém  gia: Mộc hương,

Nếu khí huyết hư gia: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Đương qui, Bạch thược,

Nếu rối loạn tiêu hoá gia: Tiêu tam tiên

 

6. Đàm khí uất hoá nhiệt thương âm

Triệu chứng: Họng khô hoặc đau, hoặc ở vùng họng bị nhiễm dị vật rõ rệt, vùng ngực co thắt lâu ngày không khỏi

Phương: Lê thị giải uất lợi yết thang (Lê khuê Kiệt ys cn trung y viện Hà bắc TQ)

Viêm họng đàm khí uất hoá nhiệt thương âm Thanh Bán hạ 9-12 Chỉ sác 12 Cát cánh 9
Bạc hà 6 Hậu phác 9-12 Bạch linh 9-15 Xương bồ 9-12
Đan sâm 15-30 Huyền sâm 15 Sơn đậu căn 9 Kim quả lam 12
Cam thảo 10

Gia giảm: Họng sưng đỏ rừ rệt gia: Bản lam căn 20-30.

Lưỡi đỏ tối, rêu lưỡi có nốt ứ huyết tăng Đan sâm, gia: Đan bì hoặc Xích thược

Bệnh lâu ngày lưỡi đỏ ít rêu giảm Bán hạ, Hậu fác gia: Sinh địa15-20, Mạch môn15

Âm hư hoả vượng có thể dùng thêm tri bá địa hoàng hoàn

(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)

 

Tags

Related Posts

  • No Related Posts
 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment